LMHT - Tướng Gnar: Lối Chơi Và Lên Đồ Ở Vị Trí Đường Trên Mùa 6

LMHT – Tướng Gnar: Lối Chơi Và Lên Đồ Ở Vị Trí Đường Trên Mùa 6

Tướng Gnar – Liên Minh Huyền Thoại

Luôn là vị tướng rất thú vị từ khi ra mắt, Gnar là một số ít vị tướng luôn giữ được vị thế ở đường trên dù đã trải qua rất nhiều lần giảm sức mạnh. Gnar có khả năng đi đường tốt và luôn đem lại sự khó chịu cho những vị tướng đường trên giáp lá cà. Gnar có thể tạo đột biến, lật ngược giao tranh, sức mạnh duy trì tốt từ kĩ năng đi đường đến giao đấu tổng ở mọi giai đoạn của trận đấu. Hãy cùng lienminhgarena.vnTìm hiểu chung về Gnar- lối chơi và cách lên đồ ở vị trí đường trên mùa 6.

gnar-hinhnen-300x177
                 Gnar – Quý Ông

Các Chỉ Số Căn Bản Của Gnar

  • Máu: 540 (+65 mỗi cấp), hồi máu: 2.5 (+0.5 mỗi cấp).
  • Nộ: 100, sát thương: 48 (+3 mỗi cấp).
  • Tốc độ đánh: 0.625 (+0.5% mỗi cấp).
  • Giáp: 23 (+2.5 mỗi cấp).
  • Kháng phép: 30 (+0 mỗi cấp).
  • Tốc độ di chuyển: 325.

Ưu Điểm – Nhược Điểm Của Gnar

a. Ưu Điểm Của Gnar

  • Cơ động khi ở dạng Gnar Tí Nị cộng thêm khả năng làm chậm liên tục, trở nên một cỗ máy khống chế và giao đấu mạnh khi ở dạng Gnar đồ sộ.
  • Gnar có khả năng gây đột biến rất tốt với dạng Gnar khổng lồ. Biến thành Gnar đồ sộ cũng mang lại sự cứng cáp cho Gnar.
  • có khả năng đi đường tốt với hồ hết các tướng đường trên khác.
  • Sức mạnh duy trì ở mọi giai đoạn của cuộc đấu.

b. Nhược Điểm Của Gnar

  • Khá bất lợi ớt khi ở dạng Gnar Tí Nị.
  • Kiểm soát thanh nộ của Gnar khá khó khăn, giao đấu phụ thuộc vào thanh Nộ đồng nghĩa rằng khi bạn gần đầy Nộ thì đối phương sẽ không giao đấu và chờ đến khi bạn hết Nộ.

Hệ Thống Kĩ Năng, Skill Của Gnar

gnar-noitai

Đột Biến Gien( Nội Tại)

Gnar Tí Nị nhận thêm từ 10-30 tốc độ di chuyển( dựa theo cấp độ), nhận thêm (5.5 x cấp độ của Gnar) tốc độ tiến công, tầm đánh từ 425- 510 ( dựa vào cấp độ của Gnar).

Gnar Tí Nị tích lũy nộ trong giao tranh, nhận thêm Nộ mỗi khi tạo sát thương. Gnar nhận4/7/11 Nộ mỗi khi bị tiến công và 0.5/0.75/1.25 Nộ mỗi khi Gnar tạo sát thương bằng skill đánh thường hoặc kĩ năng Ném Boomerang (Q), lượng Nộ cộng gấp 4 lần (2/3/5) nếu gây sát thương vào tướng địch.

Khi Gnar tích đủ 100 Nộ thì sẽ hóa thành Gnar khổng lồ với một bộ kĩ năng khác và loại bỏ các chỉ số cộng thêm ở dạng Tí Nị và thêm vào đó là kĩ năng chống chịu và sát thương.

Gnar đồ sộ nhận thêm: 43 +(43 x cấp độ của Gnar) máu, từ 2 ->36 giáp và kháng phép (dựa theo cấp độ), 2.5-> 45 khả năng hồi máu (dựa theo cấp độ), 2.5-> 45 sát thương vật lý (dựa theo cấp độ) và có tầm đánh là 175.

Trang thái Gnar khổng lồ được duy trì trong 15 s và thanh Nộ sẽ tụt về không nếu hết thời kì duy trì, sau đó Gnar sẽ không nhận thêm Nộ trong vòng 13s. 2 bộ kĩ năng của 2 dạng có Thời gian xoay chiêu như nhau.

Ném Boomerang / Ném Đá (Q)

gnar-q1

Ném Boomerang (Gnar Tí Nị)

Gnar Tí Nị: Phi một chiếc boomerang gây 5/35/65/95/125 (+115% sát thương vật lí) sát thương vật lí và làm chậm Tốc độ di chuyển đi 15/20/25/30/35% trong 2 giây trước hết khi nó quay lại bên Gnar.Khi Gnar bắt được boomerang sẽ khiến Thời gian hồi chiêu trừ đi đi45/50/55/60% Những đối phương trúng tiếp theo sẽ phải chịu 50% sát thương.

gnar-q2

Ném Đá (Gnar Khổng Lồ)

Gnar Khổng Lồ: Ném một tảng đá đập vào đối thủ trước nhất trúng phải, làm chậm tất cả kẻ địch cạnh bên và tạo 5/45/85/125/165 (+120% sát thương vật lí) sát thương vật lí.

Nếu Gnar nhặt lại tảng đá sẽ được giảm Thời gian xoay chiêu đi 60%.

Quá Khích / Đập Phá (W)

gnar-w1

Các đòn đánhkĩ năng của Gnar khiến hắn cảm thấy phấn khích, giúp gây thêm sát thương và cộng Tốc độ di chuyển.

Nội tại: Mỗi đoàn đánh thứ ba hoặc khả năng lên cùng đơn vị sẽ gây thêm một lượng10/20/30/40/50 (+100% sức mạnh phép thuật) + 6/8/10/12/14% số Máu tối đa của mục đích thành sát thương phép và tăng cho Gnar 30/45/60/75% Tốc độ vận chuyển trừ đi dần trong 3 giây (tối đa 100/150/200/250/300 sát thương lên quái).

Gnar nhận Tốc độ di chuyển thêm từ Quá Khích bất cứ khi nào hắn biến từ khổng lồ lại thành Tí Nị.

gnar-w2

Đập Phá (Gnar Khổng Lồ) 

Gnar khổng lồ làm choáng đối thủ trong vùng tác động trong 1.25 giây, và gây25/45/65/85/105 (+100% sát thương vật lí) sát thương vật lí. Gnar nhận thêm tốc độ di chuyển khi chấm dứt trạng thái khổng lồ.

Lún nhảy / Nghiền Nát (E)

gnar-e1

Gnar Tí Nị: khiêu vũ tới một địa điểm, giúp nhận 20/30/40/50/60% Tốc độ Đánh trong 3 giây. Nếu Gnar đáp xuống một công ty sẽ cho phép hắn nhún nhảy đầm tiếp xa hơn. tạo20/60/100/140/180 (+0) [6% số Máu tối đa của Gnar] sát thương vật lí và làm chậm thoáng chốc nếu doanh nghiệp mà hắn đáp phải là đối thủ.

gnar-e2

Nghiền Nát (Gnar Khổng Lồ)

Gnar Khổng Lồ: nhảy đến một địa điểm và gây 20/60/100/140/180 (+0) [6% số Máu tối đa của Gnar] sát thương vật lí lên tất cả kẻ địch lòng vòng nơi hắn đáp xuống. Những nạn nhân bị Gnar đáp trực tiếp ngay bên trên sẽ bị làm chậm trong thoáng chốc.

GNAR! (R)

gnar-r

Gnar khổng lồ ném mọi thứ quành hắn theo hướng đã chọn, tạo sát thương và làm chậm các nạn nhân trúng chiêu. Bất kì đối thủ nào trúng phải vách tường đều bị làm choáng và chịu thêm sát thương.rn

Gnar Tí Nị: Nội tại: cung cấp Tốc độ di chuyển cộng thêm của Quá Khích thành 45/60/75%. Thời gian xoay chiêu giảm đi khi nhặt lại Boomerang cộng lên thành 50/55/60%.

Gnar Khổng Lồ: Hất tất cả kẻ địch cạnh bên về hướng chỉ định, tạo 200/300/400 (+20% sát thương vật lí cung cấp thêm) (+50% sức mạnh phép thuật) sát thương vật lí và làm chậm nạn nhân đi 45% trong 1.25/1.5/1.75 giây. Bất cứ kẻ địch nào bị va phải tường đều phải chịu150% sát thương và bị làm choáng thay vì làm chậm.

Ngọc bổ trợ, bảng bổ trợ, cách tăng cấp skill và phép bổ trợ của Gnar

a. Ngọc bổ trợ của Gnar

  • Ngọc vàng: 9 viên giáp tăng thẳng.
  • Ngọc xanh: 9 viên trừ đi Thời gian hồi chiêu cung cấp thẳng hay theo cấp (-15% cấp 18) hoặc 9 viên kháng phép cộng thẳng.
  • Ngọc đỏ: 9 viên sát thương vật lý hoặc 9 viên tốc độ đánh.
  • Ngọc tím: 3 viên tốc độ đánh.

b. Bảng bổ trợ của Gnar

Bảng bổ trợ 12-0-18, 12 điểm bảng Cuồng Bạo và 18 điểm bảng Kiên Định để cộng sự cứng cáp cho Gnar với điểm Quyền Năng bất diệt.

gnar-bangbotro2-300x174

Bạn cũng có thể chọn lựa bảng 18-0-12 để cộng thêm sát thương trong giai đoạn đi đường của Gnar. 18 điểm bảng Cuồng Bạo với điểm máu nóng tranh đấu và 12 điểm bảng Kiên Định.

gnar-bangbotro-300x173

c. Cách cộng kĩ năng Gnar

gnar-tangkinang-300x58

Ném Boomerang (Q)/Ném Đá (Q)kỹ năng giúp Gnar có được khả năng gây sát thương, làm chậm và cấu máu liên tiếp kẻ địchkỹ năng chính cần được nâng tối đa trước hết.

Quá Khích (W) ở dạng tí nị hay Đập Phá (W) ở dạng đồ sộ giúp Gnar có thêm khả năng tạo sát thương, tốc độ vận chuyển và khống chế đối thủ tốt hơn. Hãy nâng Quá Khích (W) cung cấp tối đa thứ 2 sau Ném Boomerang (Q).

nhũn nhặn nhảy đầm (E)/Nghiền Nát (E) tương trợ cho Gnar phần nào khả năng cơ động nên cần nâng một điểm ở cấp độ 3 và nâng tối đa sau cùng.

Chiêu cuối GNAR! (R) của Gnar nâng đúng cấp độ.

d. Phép bổ trợ của Gnar

tocbien-tele

Tốc Biếndịch chuyển luôn là sự tuyển lựa hợp lý nhất cho Gnar.

Cách chơi và cách lên đồ của Gnar ở vị trí đường trên mùa 6

a. Cách chơi Gnar

  • Giai đoạn đầu trận:

Giai đoạn này kĩ năng Ném Boomerang (Q) khả năng cấu máu cốt yếu ở dạng Gnar Tí Nị, hãy nhớ rằng khi bắt lại được chiếc boomerang thời gian hồi khả năng này sẽ giảm đi.

Ném Boomerang (Q) sẽ quay về dựa theo hướng di chuyển của Gnar, hướng di chuyển ở đây được tính từ khi chiếc Ném Boomerang (Q) giảm tốc độ bay và khởi đầu quay ngược trở lại. Trong phút giây này, nó sẽ ”định vị” vị trí của Gnar rồi sau đó quay về theo một hướng nhất định. Vậy nên bạn hãy dừng lại khoảng 0.25 s trong khoảng thời kì Ném Boomerang (Q) quay về để nó định vị cho chính xác, tránh các tình huống nó bay một cách vô công ty.

Nội Tại cung cấp Nộ của Gnar khá khó chịu nhất là trong các giao đấu, khi đi đường bạn có thể last hit quân nhân để Nộ tăng chậm, đến khi đạt được 90 Nộ hãy ngừng lại đợi xem đồng đội có lên gank hoặc chuyển dịch hỗ trợ đường khác hay không. Nếu kẻ địch về bạn đẩy nhanh rồi hóa thành Gnar đồ sộ đẩy đường hiệu quả hơn ( vì 3 khả năng đều là khả năng gây sát thương diện rộng) đẩy bộ đội càng cao khiến đối phương mất kinh nghiệm cũng như vàng.

Khi ở dạng Gnar Tí Ní bạn hãy chủ động lao lên đánh thường 2 cái rồi Dùng Ném Boomerang (Q) để sử dụng đòn đánh thứ 3 gây thêm sát thương. kĩ năng Q nếu tăng tối đa có thể làm chậm liên tục rất khó chịu.

kĩ năng nhún nhường dancing (E)kĩ năng tốt để tróc nã đuổi hoặc tháo lui, hãy dùng kĩ năng này lên lính hoặc tướng địch để cộng tầm xa khiêu vũ hoặc đơn giản là để né các khả năng định hướng.

Combo ở dạng tí nị sắp chuyển thành khổng lồ: Ném Boomerang (Q) làm chậm -> đánh thường cho đến khi đủ 100 Nộ -> nhũn nhặn nhảy (E) để tiếp cận( dancing ở dạng Gnar Tí Nị là tiếp đất dạng Gnar Khổng Lồ) gây bất ngờ cho đối phương -> Đập Phá (W) làm choáng ->Ném Đá (Q) làm chậm…

Khi ở dạng Gnar đồ sộ thì Ném Đá (Q) làm chậm sau đó tiếp cận bằng Nghiền Nát (E) nếu có và Đập Phá (W) làm choáng.

Mặc dầukĩ năng chạy trốn như ở dạng Gnar Tí Nị thì Gnar khá bất lợi ớt lại hay đẩy cao với tầm tay dài nên hay bị hỏi thăm, hãy cắm mắt để thoải mái đì đối thủ.

  • Giai đoạn giữa trận:

Khả năng nhún nhảy (E) ở dạng Gnar Tí Nị có thể dancing qua những tường dầy nếu chọn lọc đúng vị trí khiêu vũ, hãy tận dụng điều này trước nhất khi biến thành Gnar khổng lồ để tạo bất ngờ cho đối thủ. Hãy tích đủ Nộ rồi Dùng rún nhảy đầm (E) ở dạng Gnar Tí Nị và biến thành Gnar khổng lồ trên không tăng thêm chiêu cuối GNAR! (R) để làm choáng cũng như chia cắt đội hình đối phương. Sau khi dùng chiêu cuối thì bạn hãy căn thời kì để tiếp tục làm choáng Đập Phá (W) với và làm chậm với Ném Đá (Q).

Chiêu cuối GNAR! (R) có thể tạo sát thương và hiệu ứng diện rộng ( làm chậm hoặc làm choáng khi hất kẻ địch vào tường, trụ, móng các công trình còn sót lại sau khi bị phá). Chiêu cuối GNAR! (R)khả năng có thể quyết định giao tranh, bạn hãy tập luyện để kích hoạt tốt nhất.

  • Giai đoạn cuối trận:

Giai đoạn này hãy đi đẩy lẻ và kiểm soát Nộ của mình, sau khi bạn hóa Gnar đồ sộ thì sẽ mất 13 s không tăng Nộ ( ( có tức thị để hóa Gnar đồ sộ 1 lần nữa sẽ mất rất nhiều thời gian) điều này sẽ làm tương tác tới giao đấu cả đội, đối thủ sẽ tận dụng điều này để giao đấu cũng như tranh các mục đích lớn. Khi ở dạng Gnar khổng lồ bạn hãy Sử dụng dịch chuyển để ép giao tranh.

Hãy tích được Nộ trước nhất giao đấu ( vì khi bạn có khoảng 90 Nộ thì đối phương gần như sẽ rút lui không giao tranh). Bạn đầu bạn hãy Sử dụng khả năng Ném Boomerang (Q) để tăng Nộ, khi giao tranh bạn hãy lao vào ép góc tuyến sau kẻ địch ( Nộ lên nhanh hơn khi Gnar chịu sát thương), với nội tại Quá Khích (W) chiêu thì các đòn đánh thường của Gnar cũng gây kha khá sát thương. Bạn cũng có khả năng phối hợp với Tốc Biến và Chiêu cuối GNAR! (R) để tăng tính đột biến và cố nhiên là thêm cả rún nhảy (E).

Đến khi đủ Nộ thì 1 combo đẹp Gnar có thể gây hiệu ứng trên diện rộng khoảng 5s – thời gian rất lâu, tuyến sau của bạn chỉ việc tạo sát thương và giành thắng lợi giao tranh cũng như cuộc đấu.

b. Cách lên đồ của Gnar

  • Trang bị khởi đầu:

kiemdoran

Kiếm Doran với Bình Máu là trang bị bắt đầu tốt cho Gnar.

  • Các trang bị chính của Gnar:

Các trang bị tăng sát thương như:

Rìu Đen: Máu, sát thương, giảm Thời gian xoay chiêu, trừ đi giáp đối thủ là mọi nhân tố mà Gnar cần.

Chùy Gai Malmortius: Sát thương, kháng phép, kĩ năng xuyên giáp, tạo một lớp khiên khi Gnar còn dưới 30% máu và cung cấp tốc độ đánh và khả năng hút máu, hút máu phép.

Búa Băng: Máu và sát thương cộng thêm kĩ năng làm chậm đến từ Nội Tại rất tốt khi đi đường hoặc trong các trường hợp Gnar truy hỏi đuổi đối thủ.

Nanh vuốt Sterak: Thêm máu, sát thương cộng thêm nội tại tạo giáp khi nhận từ 400 – 1800 sát thương.

Đây là các trang bị sát thương mà theo ý kiến cá nhân mình phù hợp với Gnar, còn các vật phầm khác thì tùy bạn cũng như phong cách chơi để có thể chọn.

Các vật phầm phòng ngư của Gnar:

Giáp linh tính: cho Gnar máu, kháng phép, trừ đi Thời gian hồi chiêu.

Dây Chuyền Chữ Thập: Máu, kháng phép và nội tại giúp chặn một kĩ năng đến từ đối thủ

Giáp Liệt Sĩ: Máu, giáp và tốc độ di chuyển. dù rằng chiêu cuối chặn 50% sát thương nhận vào nhưng Galio vẫn cần kĩ năng chống chịu để có thể niệm hết được chiêu cuối.

Khiên Băng Raduin: cho máu, giáp và kích hoạt làm chậm diện rộng.

tuy nhiên các trang bị khác như Dây Chuyển Iron Solari, vang dội Chân Chính, Giáp Máu Warmog, Giáp Thiên Thần, Giáp Gai, Giáp Lửa

Giày thì tuyển lựa Giày Thủy Ngân hoặc Giày Ninja, phù phép thì Thời Không, Chỉ Huy là sự chọn tốt

  • Đây là bộ vật phầm thảm khảo của Gnar:

gnar-botrangbi-300x49

Đồng đội và tướng khắc chế của Gnar

a. Đồng đội Gnar

Những vị tướng có khả năng khống chế và dàn xếp giao tranh mạnh để Gnar có thể dùng chiêu cuối tốt nhất như: Bard, Jarvan IV, Sejuani, Lissandra…

b. Tướng khắc chế Gnar

Những vị tướng có khả năng đẩy Gnar ra khỏi giao tranh và không cho Gnar tiếp cận như Morgana, Thresh, Leesin, Alistar, Tristana…

Video clip chơi Gnar mùa 6